Điều trị đau khớp vai hiệu quả

Đau khớp vai là hiện tượng mà ai cũng có thể gặp. Đau có thể xuất hiện khi vận động, thậm chí cả khi nghỉ ngơi. Vậy đau khớp vai là gì? nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đau khớp vai và có những cách điều trị đau khớp vai nào?

1. Đau khớp vai là gì?

Khớp vai là khớp di động nhất và hầu hết các cử động của cơ thể đều có liên quan đến vùng vai. Các nguyên nhân gây đau khớp vai là: chèn ép thần kinh vùng cột sống cổ; các tổn thương khớp vai như trật khớp vai; sưng, viêm cơ; thoái hóa khớp vai; viêm bao hoạt dịch; viêm xương khớp. Một số trường hợp khác cũng cần lưu ý như: thoát vị đĩa đệm cổ; hoại tử chỏm xương cánh tay vô khuẩn; hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai…

2. Những ai dễ bị đau khớp vai?

Thường gặp ở những người trên 50 tuổi. Những người trẻ cũng có thể bị viêm khớp vai do viêm khớp sau chấn thương, gãy xương, trật khớp hoặc nhiễm trùng ảnh hưởng đến khớp vai.

Những người hoạt động thể dục thể thao với cường độ cao như nâng tạ, chơi quần vợt, cầu lông, bóng rổ, bóng chuyền…

Người lao động, thường xuyên mang vác các vật nặng cũng có nguy cơ phát triển tình trạng viêm khớp vai.

Do yếu tố di truyền. Cha mẹ hoặc người thân trong gia đình bị mắc viêm khớp vai, người bệnh có nguy cơ bị mắc cao hơn so với những người bình thường khác.

Một số bệnh lý khác (tim mạch, hô hấp, tiểu đường, ung thư vú, thần kinh, lạm dụng thuốc ngủ) gián tiếp gây ra đau khớp vai.

Đau khớp vai

3. Triệu chứng của đau khớp vai

Lúc đầu, người bệnh sẽ có các cơn đau xuất hiện theo từng cơn, ban đầu đau nhẹ, cơn đau và tốc độ phát triển rất chậm. Càng về sau các cơn đau xuất hiện với tần suất dày lên, mức độ đau tăng dần, không chỉ đau âm ỉ mà đau khớp vai như bị dao cắt, đau nhói lên bất ngờ.

Khi chức năng cử động chung bị giảm đi, các hoạt động như lái xe, chơi thể thao, làm việc nhà, làm việc với máy tính đều có thể bị ảnh hưởng. Cơn đau thường xuyên tập trung ở mặt sau của vai, lan lên phần cổ, sau đó có thể lan xuống đến cánh tay, sau tay, đặc biệt là phần khuỷu tay.

Khi bệnh tiến triển, bất kỳ chuyển động nào của vai cũng có thể gây đau đớn cho người bệnh. Đau thường xuất hiện vào ban đêm làm cho giấc ngủ của bạn bị gián đoạn. Tình trạng này kéo dài có thể khiến cho người bệnh trở nên mất ngủ, mệt mỏi, sa sút tinh thần.

Khi bất ngờ bị va chạm vào vật khác hoặc đột ngột bị kéo thì các cơn đau sẽ tăng lên dữ dội, người bệnh có cảm giác như bị gãy xương. Đặc biệt đau khi người bệnh vận động quá nhiều, lao động quá sức, hoặc khi thời tiết thay đổi đột ngột.

4. Chẩn đoán & điều trị

Chẩn đoán

Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, nghề nghiệp… của người bệnh nhằm tìm hiểu tính chất của cơn đau và thăm khám nhằm tìm ra dấu hiệu của các tình trạng kèm theo.

Chụp X-quang khớp vai giúp tìm ra các dấu hiệu bất thường của cấu trúc xương hay viêm khớp. Ngoài ra, tình trạng tổn thương và các cấu trúc xung quanh cũng sẽ thấy rõ trên Xquang.

Siêu âm: đánh giá tổn thương gân, cơ bao quanh xương, khớp, dấu hiệu vôi hoá, tình trạng dịch khớp vai…

Cộng hưởng từ : là phương pháp chẩn đoán hình ảnh toàn diện, cung cấp hình ảnh về mô mềm, giúp bác sĩ tìm ra, đánh giá các tổn thương dây chằng, gân cơ bao khớp quanh khớp vai, các tổn thương khó phát hiện tại khớp vai, các dị tật, thoái hoá… Chụp MRI nhanh chóng, hiệu quả, được chỉ định trong đa số trường hợp khó, phức tạp.

Điều trị

Cần kết hợp nhiều biện pháp khác nhau như nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng trong điều trị đau khớp vai.

– Nội khoa: Dùng các thuốc giảm đau, chống viêm thông thường theo dạng uống hoặc đường tiêm. Điều trị nội khoa được áp dụng với những tình trạng bệnh nhẹ hoặc không thể can thiệp ngoại khoa. Ngoài ra còn có thể kết hợp với vật lý trị liệu giúp làm giảm tình trạng đau khớp vai.

– Ngoại khoa: thực hiện với những trường hợp nặng, cấp tính như đứt gân, gãy xương, hoại tử chỏm vô khuẩn, thoái hoá… Với những người cao tuổi, việc chỉ định ngoại khoa cần được bác sĩ chuyên môn xem xét và theo dõi cẩn thận. Sau khi can thiệp ngoại khoa, bệnh nhân cần nghỉ ngơi và tập luyện phục hồi chức năng khớp vai với các bài tập chuyên biệt và chế độ dinh dưỡng hợp lí.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *